10 bài học tiếng Trung cơ bản nhất dành cho người bắt đầu ( p1)

mXM6LtW 10 bài học tiếng Trung cơ bản nhất dành cho người bắt đầu ( p1)

10 bài học tiếng Trung cơ bản nhất
dành cho người bắt đầu ( p1)


Tiếng
Trung cũng như bất kỳ một ngoại ngữ nào khác, trước khi bước vào các bài học
nâng cao bạn cần nắm vững các bài học tiếng trung cơ bản. Đây là các bài
học được tổng hợp lại từ kinh nghiệm giảng dạy cũng như từ chính nhu cầu của
đông đảo các bạn học tiếng Trung giao tiếp.

 

Bài 1:  Chào hỏi


1.
你好! nĭ hăo! Xin chào!
Đây là mẫu câu chào hỏi thông dụng nhất giữa hai người trong tiếng Trung. Khi
cần chào hỏi một cách
trang trọng hơn
chúng ta sử dụng từ
(Nín) thay thế cho (nĭ). 您好! Nín hǎo! Chào
ông/Chào ngài
 

2. Để chào buổi sáng
chúng ta có thể dùng các câu sau:
早上好;你早;早 (zăo shàng hăo; nĭ
zăo; zăo). Ba cách chào này không khác nhau về nghĩa và được xếp theo thứ tự từ
trang trọng từ cao xuống thấp.
 

3. Chào buổi chiều! 下午好! xià wŭ hăo!
 

4. Chào buổi tối! 晚上好! wăn shàng hăo!
 

5. Chúc ngủ ngon! 晚安!Wǎn’ān!
 

6. Chào tạm biệt! / Zàijiàn / zàihuìĐây là cách chào tạm
biệt thường gặp nhất khi giao tiếp tiếng Trung. Bạn cũng có thế tạm biệt và hẹn
gặp lại trong một thời gian cụ thể trong tương lai như “
明天 míngtiān jiànHẹn gặp lại ngày
mai.”
 

Ngoài ra “ Huí jiàn là cách
chào hỏi khách sáo.
拜拜 Bàibài là cách chào hỏi thân thiết giữa những người bạn
 

Ngoài những cách chào
tạm biệt trực tiếp trên, ta còn câu chào tạm biệt gián tiếp, cũng thường xuyên
xuất hiện trong giao tiếp hàng ngày như: 
路上慢点/ 慢走 Lùshàng màn diǎnr/
màn zǒu: Đi đường cẩn thận nhé/ đi cẩn thận nhé!
 

7. Ngoài việc sử dụng
câu chào hỏi trực tiếp, thì trong tiếng Trung và tiếng Việt đều có những câu
chào hỏi gián tiếp, uyển chuyển thường dùng trong giao tiếp hàng ngày không với
mục đích cần đối phương trả lời mà chỉ là cách chào hỏi tạo cảm giác quan tâm,
thân thiện như:
你上哪儿去啊?Nǐ shàng nǎr qù a?
Bạn đi đâu đấy?
你吃饭了吗?Nǐ chīfànle ma? Bạn
ăn cơm chưa?
 

Trên đây là một số
mẫu câu chào hỏi trực tiếp cũng như gián tiếp thường dùng trong giao tiếp tiếng
Trung, các bạn cùng tham khảo và vận dụng linh hoạt trong từng ngữ cảnh cụ thể.

Bài 2: Cảm ơn và xin lỗi

 

Các mẫu câu cảm ơn và
xin lỗi thường dùng

1. 谢谢!Xièxiè!: Cảm ơn: Đây
là mẫu câu cảm ơn thông dụng nhất trong tiếng Trung. Ngoài ra có thể bày tỏ
lòng cảm ơn sâu sắc hơn bằng 2 mẫu câu “
谢!/ 非常感Duōxiè!/
 Fēicháng gǎnxiè”:  Đa tạ/ vô cùng cảm ơn!
Để đáp trả lại ta thường có mẫu câu “
不客气,不用谢 Bù kèqì, bùyòng xiè”
: Đừng khách sáo, không cần cảm ơn”. Ngoài ra bạn bè thân thiết có thể nói “
bù xiè” : Không cần
cảm ơn.
 

2. Trong tiếng Trung
thường có 2 mẫu câu xin lỗi thường dùng nhất là “
对不起,抱歉 duìbùqǐ, bàoqiàn” :
Xin lỗi
Mẫu câu đáp trả lịch sự thường là “
没关系/ 没什么 méiguānxì/
 méishénme: Không sao/ không có gì.
 

Bài 3: Cách đọc các số đếm

 

1. Đếm từ 1 tới 10
 

Đầu tiên bạn cần nắm
vững được 10 số đếm đầu tiên gồm: 
•    
    yī: 1
•    
    èr: 2
•    
    sān: 3
•    
    sì: 4
•    
    wǔ: 5
•    
    liù: 6
•    
    qī: 7
•    
    bā: 8
•    
    jiǔ: 9
•    
    shí: 10
•    
/     líng: 0
 

2. Đếm từ 11 tới 100
 

Tiếp theo để đếm được
từ 11 tới 100 bạn ghép gần giống cách đọc số trong tiếng việt, ví dụ:
Số 11 (gồm mười và một) :
十一 Shí yī
Số 36 (gồm ba mươi và sáu)
:三十六 sān shí liù
Số 100 sử dụng đơn vị trăm là
百,Như vậy số  100 là : 一百 yī bǎi
 

3. Đếm từ 100 tới 999
 

Cũng tương tự như
cách ghép số đếm trong tiếng Việt, ví dụ:
Số 206 (gồm hai trăm + linh+ sáu)
二百零六 Èrbǎi líng liù
Nhưng các bạn lưu ý đối với số có đơn vị hàng chục là một thì ta cần đọc như
sau:
Số 112 ( gồm một trăm+ một+ mười+ hai)
一百一十二 Yībǎi yīshí’èrcách đọc này hoàn
toàn khác tiếng Việt.
 

4. Đếm từ 1000 trở
lên
 

Ta cần nhớ đơn vị từ
1000 trở lên gồm
QiānNghìn ; 一千: 1000
wàn: Vạn ; 一万: 10000
亿yì: Ức ; 一亿: 100.000.000 ( 1
trăm triệu)
Sau đó ta ghép đọc gần giống số đếm trong tiếng Việt, nhưng bạn cần lấy 4 số
làm một mộc để đọc. Ví dụ: 
 

Số: 10,050,029, người
Trung Quốc sẽ lấy 4 số làm một mốc như trong ngoặc (1005,0029) và ghép đọc như
sau :
一千〇五万〇二十九 Yīqiān líng wǔ wàn
líng èrshíjiǔ , hoặc
一千〇五万二十九 yīqiān líng wǔ wàn èrshíjiǔ.
 

còn tiếp….